Các phụ kiện cáp do TAILI sản xuất là những thành phần quan trọng được sử dụng để lắp đặt, kết nối, niêm phong, bảo vệ và quản lý cáp điện hoặc cáp dữ liệu. Bằng cách kết nối cáp, kết nối chúng với thiết bị hoặc bảo vệ chúng khỏi độ ẩm và lực căng, chúng đảm bảo việc truyền tải điện hoặc tín hiệu an toàn, đáng tin cậy và hiệu quả. Ví dụ bao gồm đầu nối, vòng đệm, đầu cuối và dây thừng, v.v. Chúng khôi phục hiệu suất của cáp tại các điểm nối và đầu cuối, kéo dài tuổi thọ của cáp và duy trì tính toàn vẹn của hệ thống trong lưới điện,trạm biến ápvà các cơ sở công nghiệp, cùng với các dây cáp tạo thành một mạng lưới hoàn chỉnh và đầy đủ chức năng.
1. Chức năng kết nối điện: Đảm bảo kết nối đáng tin cậy của dây dẫn cáp với dây dẫn của các thiết bị khác, duy trì đường truyền có điện trở thấp và tổn thất thấp.
2. Chức năng phục hồi cách điện: Tại các đầu cáp bị cắt, phụ kiện phải cung cấp độ bền cách điện bằng hoặc thậm chí mạnh hơn độ bền cách điện của chính cáp để chịu được điện áp hệ thống.
3. Chức năng điều khiển điện trường (công nghệ cốt lõi): Đây là bản chất của thiết kế phụ kiện. Sau khi cáp bị cắt, sự phân bố điện trường đồng đều bên trong nó sẽ bị biến dạng nghiêm trọng, dẫn đến nồng độ ứng suất điện cực cao ở các đầu dây dẫn (cường độ điện trường tăng mạnh), rất có thể gây ra sự cố cách điện. Phụ kiện này thiết lập lại sự phân bố điện trường đồng đều thông qua các cấu trúc như nón ứng suất và ống ứng suất.
4. Chức năng bảo vệ niêm phong:
- Chống thấm dọc và chống ẩm: Ngăn nước xâm nhập dọc theo bên trong hoặc bề mặt cáp dẫn đến suy giảm hiệu suất cách điện.
- Bịt kín xuyên tâm: Ngăn chặn sự ăn mòn các điểm kết nối bởi môi trường bên ngoài (độ ẩm, hóa chất).
5. Chức năng bảo vệ cơ học: Cung cấp sự hỗ trợ cơ học nhất định, khả năng chống sốc và chống căng để bảo vệ các điểm kết nối dễ bị tổn thương.
•Các phụ kiện phải phù hợp với mục đích sử dụng của cáp
•Điện áp và dòng điện của phụ kiện phải giống với điện áp của cáp
•Vật liệu dây dẫn và diện tích mặt cắt của phụ kiện phải giống với vật liệu của cáp
•Cấu trúc của phụ kiện phải phù hợp với cấu trúc của cáp, đơn lõi/đa lõi, có bọc thép hay không, có cần che chắn hay không.
•Trong nhà/ngoài trời, ngoài trời cần chú ý chống nắng, chống thấm, chống bụi
•Chôn/trên cao, chôn phải có khả năng chống ẩm và ăn mòn, phía trên phải chịu được thời tiết và bức xạ tia cực tím.
•Hiệu suất điện: Đảm bảo phân bố điện trường đồng đều, hiệu suất cách điện đáng tin cậy, tổn thất điện môi thấp
•Hiệu suất nhiệt: Điện trở tiếp xúc tại điểm kết nối phải nhỏ và ổn định, tản nhiệt tốt và có khả năng thích ứng với sự giãn nở và co lại nhiệt.
•Tính năng cơ học: Độ bền cao, chống mài mòn, có khả năng chịu được ứng suất trong quá trình lắp đặt và vận hành.
•Khả năng chống chịu thời tiết/chống ăn mòn: Chống lão hóa, chịu đựng môi trường mạnh mẽ
•Phụ kiện co nguội: Cao su silicon/cao su epoxy, có tính đàn hồi, co lại sau khi lắp đặt, có khả năng bịt kín tốt, thường dùng cho điện áp trung và cao thế.
•Phụ kiện co nhiệt: Co lại sau khi gia nhiệt, phù hợp với nhiều điện áp và môi trường khác nhau.
•Phụ kiện lắp sẵn: Dễ lắp đặt, chất lượng ổn định, phù hợp với điện áp cao.
•Đầu nối có thể tách rời: Kết nối cáp với thiết bị (chẳng hạn như tủ công tắc,máy biến áp, v.v.), yêu cầu vật liệu dây dẫn và diện tích mặt cắt dây dẫn phải phù hợp.
•Xây dựng thuận tiện
•Khả năng bảo trì